Sở Ngoại Vụ Thành Phố Hồ Chí Minh

THÔNG BÁO về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận Apostille tại Bộ Ngoại giao

Bộ Ngoại giao xin trân trọng thông báo: 

Căn cứ Nghị định 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05/10/1961 về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận Apostille tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Ngoại giao (tại Cục Lãnh sự) và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh được triển khai từ ngày 11/9/2026 như sau:

I. Về Công ước Apostille và các nước áp dụng

Công ước Apostille là tên gọi thông dụng của Công ước La Hay ngày 05 tháng 10 năm 1961 về Miễn Hợp pháp hóa đối với Giấy tờ Công của Nước ngoài, mục tiêu của Công ước là đơn giản hóa quy trình xác thực giấy tờ công khi cần sử dụng ở nước ngoài, thay thế quy trình hợp pháp hóa lãnh sự truyền thống bằng một thủ tục duy nhất: cấp chứng nhận Apostille.

Công ước có hiệu lực đối với Việt Nam và các quốc gia thành viên không phản đối sự gia nhập của Việt Nam từ ngày 11/9/2026. Danh sách quốc gia thành viên Công ước Apostille có quan hệ áp dụng với Việt Nam (kèm theo).

 

II. Về cách thức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa

 

1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; địa điểm tiếp nhận

 

Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Ngoại giao 

Tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

- Các ngày làm việc: Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần và sáng Thứ Bảy (trừ các ngày Lễ, Tết theo quy định).

- Buổi sáng: Từ 8h30 đến 11h00.

- Buổi chiều: Từ 14h00 đến 16h00.

 

- Các ngày làm việc: Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần và sáng Thứ Bảy (trừ các ngày Lễ, Tết theo quy định).

- Buổi sáng: Từ 8h30 đến 11h00.

- Buổi chiều: Từ 14h00 đến 16h00.

 

Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả

 

Cục Lãnh sự, 40 Trần Phú, phường Ba Đình, Hà Nội

- Tiếp nhận: quầy 8 và quầy 9.

- Trả kết quả: quầy số 10.

 

Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 6 Alexandre de Rhodes, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

- Tiếp nhận: quầy số 5.

- Trả kết quả: quầy số 9.

2. Thành phần hồ sơ cơ bản bao gồm:

Tờ khai đề nghị cấp Chứng nhận Apostille (theo mẫu APO/TK tại Thông tư 11/2026/TT-BNG của Bộ Ngoại giao), kèm theo bản quét (bản scan) các giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp Apostille đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Ngoại giao.
Giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp Apostille (đã được dịch thuật và công chứng/chứng thực nếu có yêu cầu).
(Các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định cụ thể).

 

4. Phí và thời gian giải quyết thủ tục

Mức thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: 30.000/bản.
Hình thức nộp: chuyển khoản theo mã QR trên Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
Thời gian giải quyết:

- 01 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 01 đến 04 giấy tờ công;

- 02 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 05 đến 09 giấy tờ công;

- 04 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 10 giấy tờ công trở lên.

 

5. Thông tin liên hệ hỗ trợ Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân vui lòng liên hệ:

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Ngoại giao dichvucong.mofa.gov.vn;
Hoặc:

 

Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Ngoại giao (tại Cục Lãnh sự)

Tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh

- Bộ phận Một cửa: 024.3799.3660;

- Phòng Hợp pháp hóa lãnh sự: 024.3799.3415;

-  Bộ phận kỹ thuật: 024.3799.3138;

 

- Phòng Lãnh sự: 0281912422.

 

 

DANH SÁCH QUỐC GIA THÀNH VIÊN CÔNG ƯỚC APOSTILLE

CÓ QUAN HỆ ÁP DỤNG VỚI VIỆT NAM

 

1. Số liệu tổng hợp (tính đến ngày 11/9/2026)

Nhóm

Số lượng

Áp dụng Apostille

Bên ký kết Công ước Apostille (kể cả Việt Nam)

130

Trừ Việt Nam

129

Trừ Vương quốc Thái Lan (Công ước có hiệu lực từ 28/02/2027)

128

Chưa

Trừ 03 quốc gia đã phản đối việc Việt Nam gia nhập

125

2. Quốc gia KHÔNG có quan hệ áp dụng với Việt Nam — vẫn hợp pháp hóa lãnh sự

TT

Quốc gia

Ngày phản đối

Căn cứ và hệ quả

1

Cộng hòa Liên bang Đức

20/5/2026

Phản đối theo khoản 2 Điều 12 Công ước; Công ước không có hiệu lực giữa hai nước. Thực hiện chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định số 111/2011/NĐ-CP quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 196/2025/NĐ-CP (khoản 4 Điều 5 Nghị định số 293/2026/NĐ-CP)

2

Cộng hòa Áo

19/6/2026

Như trên

3

Cộng hòa Séc

02/7/2026

Như trên

4

Vương quốc Thái Lan

Gia nhập ngày 30/6/2026, Công ước có hiệu lực từ ngày 28/02/2027. Trước thời điểm đó vẫn thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự

5

Greenland (thuộc Vương quốc Đan Mạch)

Đan Mạch tuyên bố ngày 30/10/2006 Công ước không áp dụng đối với Greenland và Quần đảo Faroe; ngày 14/10/2021 mới rút tuyên bố đối với Quần đảo Faroe. Công ước áp dụng tại Quần đảo Faroe nhưng KHÔNG áp dụng tại Greenland

Lưu ý về phạm vi lãnh thổ: một số Quốc gia thành viên áp dụng Công ước cho cả vùng lãnh thổ, mỗi vùng có cơ quan có thẩm quyền cấp riêng — Vương quốc Anh có 13 lãnh thổ hải ngoại, Vương quốc Hà Lan có 04 vùng lãnh thổ, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa gồm Đại lục, Khu hành chính đặc biệt Hồng Kông và Khu hành chính đặc biệt Ma Cao. Đề nghị xác định đúng vùng lãnh thổ nơi giấy tờ được cấp, không chỉ xác định theo quốc gia.

 

3. Danh sách 125 Quốc gia thành viên có quan hệ áp dụng với Việt Nam từ ngày 11/9/2026

1. Vương quốc Ả Rập Xê-út

33. Cộng hòa Chi-lê

65. Cộng hòa Li-tu-a-ni-a

97. Cộng hòa Rwanda

2. Cộng hòa A-déc-bai-gian

34. Cộng hòa Cô-lôm-bi-a

66. Công quốc Lích-ten-xtên

98. Cộng hòa Séc-bi-a

3. Cộng hòa Ác-hen-ti-na

35. Cộng hòa Cô-xô-vô

67. Đại công quốc Lúc-xăm-bua

99. Cộng hòa Síp

4. Cộng hòa Ác-mê-ni-a

36. Cộng hòa Cốt-xta Ri-ca

68. Cộng hòa Ma-la-uy

100. Cộng hòa Tát-gi-ki-xtan

5. Ai-len

37. Cộng hòa Crô-a-ti-a

69. Vương quốc Ma-rốc

101. Vương quốc Tây Ban Nha

6. Cộng hòa Ai-xơ-len

38. Cộng hòa Cư-rơ-gư-xtan

70. Cộng hòa Man-ta

102. Thịnh vượng chung Ba-ha-mas

7. Cộng hòa Ấn Độ

39. Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc)

71. Công quốc Mô-na-cô

103. Thịnh vượng chung Đô-mi-ni-ca

8. Cộng hòa An-ba-ni

40. Cộng hòa Dân chủ Xao Tô-mê và Prin-xi-pê

72. Cộng hòa Mô-ri-xơ

104. Thịnh vượng chung Ô-xtrây-li-a

9. Công quốc An-đô-ra

41. Vương quốc Đan Mạch

73. Cộng hòa Moldova

105. Vương quốc Thụy Điển

10. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân An-giê-ri

42. Cộng hòa Đô-mi-ni-can

74. Cộng hòa Môn-tê-nê-grô

106. Liên bang Thụy Sỹ

11. An-ti-goa và Bác-bu-đa

43. Nhà nước Độc lập Xa-moa

75. Mông Cổ

107. Vương quốc Tôn-ga

12. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

44. Cộng hòa Đông Uruguay

76. Vương quốc Na Uy

108. Cộng hòa Tri-ni-đát và Tô-ba-gô

13. Cộng hòa Ba Lan

45. Cộng hòa Ê-cu-a-đo

77. Cộng hòa Na-mi-bi-a

109. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

14. Vương quốc Ba-ranh

46. Cộng hòa Ê-xtô-ni-a

78. Cộng hòa Nam Phi

110. Cộng hòa Türkiye (Thổ Nhĩ Kỳ)

15. Cộng hòa Bắc Ma-xê-đô-ni-a

47. Cộng hòa En Xan-va-đo

79. Liên bang Nga

111. Cộng hòa Tuy-ni-di

16. Bác-ba-đốt

48. Vương quốc Ét-xoa-ti-ni

80. Nhật Bản

112. U-crai-na

17. Cộng hòa Nhân dân Băng-la-đét

49. Gia-mai-ca

81. Cộng hòa Ni-ca-ra-goa

113. Cộng hòa U-dơ-bê-ki-xtan

18. Cộng hòa Bê-la-rút

50. Cộng hòa Goa-tê-ma-la

82. Ni-u-ê

114. Cộng hòa Va-nu-a-tu

19. Bê-li-dê

51. Grê-na-đa

83. Niu Di-lân

115. Cộng hòa Bolivar Vê-nê-du-ê-la

20. Vương quốc Bỉ

52. Cộng hòa Gru-di-a

84. Vương quốc Ô-man

116. Cộng hòa Xan Ma-ri-nô

21. Cộng hòa Bồ Đào Nha

53. Vương quốc Hà Lan

85. Cộng hòa Hồi giáo Pa-ki-xtan

117. Liên bang Xanh Kít và Nê-vít

22. Nhà nước Đa sắc tộc Bô-li-vi-a

54. Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

86. Cộng hòa Pa-lau

118. Xanh Lu-xi-a

23. Bốt-ni-a và Héc-xê-gô-vi-na

55. Cộng hòa Hôn-đu-rát

87. Cộng hòa Pa-na-ma

119. Xanh Vin-xen và Grê-na-đin

24. Cộng hòa Bốt-xoa-na

56. Cộng hòa Hợp tác Guy-a-na

88. Cộng hòa Pa-ra-goay

120. Cộng hòa Xây-sen

25. Cộng hòa Liên bang Bra-xin

57. Hung-ga-ri

89. Cộng hòa Pê-ru

121. Cộng hòa Xê-nê-gan

26. Brunei Darussalam

58. Cộng hòa Hy Lạp

90. Cộng hòa Phần Lan

122. Cộng hòa Xin-ga-po

27. Cộng hòa Bu-run-đi

59. Cộng hòa I-ta-li-a

91. Cộng hòa Pháp

123. Cộng hòa Xlô-va-ki-a

28. Cộng hòa Bun-ga-ri

60. Nhà nước I-xra-en

92. Cộng hòa Phi-ji

124. Cộng hòa Xlô-vê-ni-a

29. Cộng hòa Ca-bô Véc-đê

61. Cộng hòa In-đô-nê-xi-a

93. Cộng hòa Philippines

125. Cộng hòa Xu-ri-nam

30. Cộng hòa Ca-dắc-xtan

62. Cộng hòa Lát-vi-a

94. Quần đảo Cúc (Cook Islands)

 

31. Ca-na-đa

63. Vương quốc Lê-xô-thô

95. Cộng hòa Quần đảo Mác-san

 

32. Các hợp chúng quốc Mê-hi-cô

64. Cộng hòa Li-bê-ri-a

96. Ru-ma-ni